Nghị định số 28/2022/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Thứ 4, ngày 27 tháng 4 năm 2022 - 17:19
Ngày 26/4/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

 

Ngày 26/4/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (Nghị định số 28/2022/NĐ-CP).

Nghị định số 28/2022/NĐ-CP có một số nội dung chủ yếu sau:

(i) Cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất và chuyển đổi nghề

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo dân tộc thiểu số hoặc hộ nghèo dân tộc Kinh và cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mức cho vay, thời hạn cho vay: tối đa 50 triệu đồng (đối với hỗ trợ đất ở), 40 triệu đồng (đối với hỗ trợ nhà ở) trong thời hạn tối đa 15 năm và 77,5 triệu đồng (đối với hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) trong thời hạn tối đa 10 năm.

Lãi suất cho vay: 3%/năm đối với vay vốn hỗ trợ đất ở, nhà ở và 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định từng thời kỳ (hiện nay là 3,3%/năm); lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.

Mục đích sử dụng tiền vay: trang trải các chi phí tạo đất ở, nhà ở, đất sản xuất hoặc học nghề, chuyển đổi nghề.

(ii) Cho vay đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý

Đối tượng vay vốn: Cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số, tham gia vào dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý, dự án trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao.

Mức cho vay, thời hạn cho vay: tối đa 45% tổng mức đầu tư của sơ sở sản xuất kinh doanh khi tham gia dự án trong thời hạn tối đa 10 năm.

Lãi suất cho vay: 3,96%/năm, lãi suất nợ quá hạn 5,148%/năm.

Mục đích sử dụng tiền vay: vốn vay được sử dụng để thực hiện dự án vùng trồng dược liệu quý, dự án trung tâm nhân giống được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(iii) Cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo, Hộ cận nghèo tham gia vào chuỗi giá trị và Doanh nghiệp, Hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số;

Mức cho vay, thời hạn cho vay: Hộ nghèo, Hộ cận nghèo thực hiện theo quy định về chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo từng thời kỳ (hiện nay là tối đa 100 triệu trong thời hạn tối đa là 10 năm); Doanh  nghiệp, Hợp tác xã được vay tối đa 02 tỷ đồng với thời hạn tối đa là 05 năm.

Lãi suất cho vay: Hộ nghèo được áp dụng mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo từng thời kỳ (hiện nay là 3,3%/năm); Hộ cận nghèo, Doanh nghiệp, Hợp tác xã được áp dụng mức lãi suất bằng 50% lãi suát cho vay hộ cận nghèo từng thời kỳ (hiện nay là 3,96%/năm).

Mục đích sử dụng tiền vay: vốn vay được đầu tư thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và trả nợ tiền vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

 Toàn văn Nghị định số 28/2022/ND-CP.

Lượt xem:   155  views  Bản in

Các tin đã đăng
   Nghị định 36/2022/NĐ-CP: Hỗ trợ 2%/năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Đăng ngày 01/06/2022
   Trường mầm non, tiểu học dân lập được vay vốn tối đa 36 tháng với lãi suất 3,3%/năm để duy trì hoạt động - Đăng ngày 28/04/2022
   Học sinh sinh viên được vay 10 triệu đồng để mua máy tính phục vụ học tập trực tuyến - Đăng ngày 08/04/2022
   Nâng mức cho vay đối với Học sinh, sinh viên - Đăng ngày 29/03/2022
   Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ V/v giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Đăng ngày 02/12/2021
   Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 27/10/2021 của ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang - Đăng ngày 28/10/2021
   Công văn số 625-CT/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy Tuyên Quang về thực hiện kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng - Đăng ngày 28/10/2021
   Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW - Đăng ngày 06/10/2021
   Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW - Đăng ngày 06/10/2021
   Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 - Đăng ngày 09/07/2021

Tổng số: 60 | Trang: 1 trên tổng số 6 trang  


Xem tin theo ngày  tháng  năm   
Tin mới nhất









CHUYÊN TRANG "THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VỀ LĨNH VỰC NGÂN HÀNG" HỢP TÁC GIỮA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH TUYÊN QUANG
Giấy phép xuất bản số: 324/GB-BC của Bộ VHTT cấp ngày 08 tháng 11 năm 2006
Trưởng ban biên tập: Lê Quang Ninh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Trụ sở: Đường Tân Trào, Phường Minh Xuân, Thành phố Tuyên Quang. Điện thoại: 0276 251 837 - Email: Congttdttq@Gmail.com
@ Bản quyền thuộc Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Tuyên Quang

   Design by 

Online: 15
Truy cập: 48.530